CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

 

 

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

 

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009

 

Tháng 3 năm 2010

 

MỤC LỤC

 

 

TRANG

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

2 - 3

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

4

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

5 - 6

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

7

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

8

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

9 - 21

 

 

 

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

 

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009.

 

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

 

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

 

Hội đồng Quản trị:

 

Ông Đỗ Văn Thanh

Chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 25/03/2009)

Ông Phạm Hữu Nha

Phó chủ tịch (Bổ nhiệm từ ngày 01/01/2009)

Ông Đoàn Trung Hà

Uỷ viên

Ông Đào Trọng Khôi

Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 25/03/2009)

ÔngPhạm Văn Thìn

Uỷ viên

Ông Lê Thanh Trường

Uỷ viên (Bổ nhiệm ngày 25/04/2009, miễn nhiệm ngày 24/09/2009)

Ông Ngô Bắc Hà

Uỷ viên (Bổ nhiệm ngày 25/04/2009)

 

Ban Giám Đốc:

 

Ông  Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

Ông Phạm Hữu Nha

Phó Tổng Giám đốc (Thôi giữ chức từ ngày 01/06/2009)

Ông Phạm Văn Miên

Phó Tổng Giám đốc

Ông Phạm Văn Thìn

Phó Tổng Giám đốc

Bà Đặng Thị Mấm

Kế toán trưởng

 

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

 

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

 

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
  • Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
  • Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

 

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

 

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

 

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

 

Đào Trọng Khôi - Tổng Giám đốc

Ngày 11 tháng 03 năm 2010

 

 

Số: 1474/2010/BCKT-IFC-ACAGroup 1

 

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về: Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 của

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

 

Kính gửi:           Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

 

 

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối Kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cùng với các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên

 

Như đã trình bày trong báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 2 và trang 3, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.

 

Cơ sở của ý kiến

 

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.

 

Ý kiến

 

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

 

Lê Xuân Thắng - Tổng Giám đốc                               Phạm Tiến Dũng Kiểm toán viên

Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0043/KTV                     Chứng chỉ Kiểm toán viên số  0747/KTV

Ngày 11 tháng 03 năm 2009

 

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị: VND

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU SỐ B 01-DN

Đơn vị: VND

 

 

 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

 

Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

 

Ngày 11 tháng 03 năm 2010

 

Đặng Thị Mấm

Kế toán trưởng

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm  2009

MẪU SỐ B 02-DN

 

Đơn vị: VND

 

 

Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

 

Ngày 11 tháng 03 năm 2010

 

Đặng Thị Mấm

Kế toán trưởng

 

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

(Theo phương pháp trực tiếp)

MẪU SỐ B 03-DN

Đơn vị: VND

 

Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

Ngày 11 tháng 03 năm 2009

 

Đặng Thị Mấm

Kế toán trưởng

 

 

1.         THÔNG TIN KHÁI QUÁT

 

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo hình thức chuyển nhượng toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ và Xếp dỡ Vật tư thuộc Công ty Kim khí Hải Phòng theo Quyết định số 71/2000/QĐ-BCN ngày 18/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Công ty hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 020300033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 02/01/2001 và các giấy phép sửa đổi.

 

Vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 52.000.000.000 đồng.

 

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2009 là 74 người ( tại ngày 31/12/2008: 102 người).

 

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

 

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

  • Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu hàng hoá, thiết bị phụ tùng và các sản phẩm kim khí. Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác.
  • Kinh doanh lương thực, thực phẩm, hàng nông - lâm - thuỷ hải sản, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu, thiết bị điện - điện tử, thiết bị bưu chính viễn thông.
  • Kinh doanh và chế tạo thiết bị nâng hạ. Sản xuất và kinh doanh thép các loại.
  • Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá thuỷ bộ.
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ.
  • Sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp.

 

2.         CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

 

Cơ sở lập báo cáo tài chính

 

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

 

Kỳ kế toán

 

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính kèm theo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 để công bố thông tin theo quy định pháp luật hiện hành đối với tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

 

3.         Áp DỤNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

 

Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.

 

Báo cáo tài chính cũng được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

 

4.          TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

 

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

 

Ước tính kế toán

 

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

 

Tiền và các khoản tương đương tiền

 

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

 

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

 

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

 

Hàng tồn kho

 

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.

 

Giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.

 

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

 

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

 

Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản, phù hợp với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

 

Thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định như sau:

 

 

   

Số năm

Nhà cửa vật kiến trúc

 

5 - 22

Máy móc, thiết bị

 

3 - 12

Phương tiện vận tải

 

4 - 7

Thiết bị quản lý

 

2 - 10

 

Thuê tài sản

 

Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.

 

Tài sản thuê tài chính được ghi nhận như tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý tại ngày mua tài sản. Khoản công nợ phải trả cho bên cho thuê phát sinh được phản ánh trong số dư phải trả về thuê tài chính trên Bảng Cân đối kế toán. Khoản chênh lệch giữa giá trị trên hợp đồng thuê và giá thị trường của tài sản được xem là chi phí tài chính và được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian thuê, đảm bảo một tỷ lệ cố định tính trên số dư phải trả về thuê tài chính còn lại cho từng kỳ kế toán.

 

Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của Công ty hoặc trên thời gian đi thuê, trong trường hợp thời gian này ngắn hơn, cụ thể như sau:

 

 

   

Số năm

Máy móc, thiết bị

 

7

Phương tiện vận tải

 

6

 

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

 

Quyền sử dụng đất

 

Là các chi phí liên quan đến việc chi phí san lấp, đền bù, giải phóng mặt bằng tại Chi nhánh Bến Kiền.

 

Tài sản cố định vô hình được trích khấu hao với thời gian từ 3 đến 10 năm.

 

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

 

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

 

Các khoản trả trước dài hạn

 

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chủ yếu là giá trị còn lại của công cụ dụng cụ xuất dùng .

 

Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần trong thời hạn 02 năm kể từ khi xuất đưa vào sử dụng, riêng đối với hệ thống van và bình ôxi được phân bổ trong thời hạn 05 năm.

 

Ghi nhận doanh thu

 

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua.

 

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:

 

  • Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

 

Ngoại tệ

 

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.

 

Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.

 

Chi phí đi vay

 

Chi phí lãi vay gồm có lãi vay và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty.

 

Lãi tiền vay phát sinh từ các khoản vay khác được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

 

Thuế

 

Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng sắt các loại là 10% (từ ngày 01/02/2009 được giảm 50% theo quy định hiện hành). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

 

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

 

Theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 về việc hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, Theo đó Công ty được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2009.

 

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

 

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

 

Công ty liên doanh

 

Công ty liên doanh của Công ty là Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt, theo đó Công ty có quyền đồng kiểm soát đối với các hoạt động của Công ty liên doanh. Tỷ lệ vốn góp của Công ty trong Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt là 35% vốn điều lệ. Khoản đầu tư của Công ty vào Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt được ghi nhận theo phương pháp giá gốc.

 

5.         THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

 

5.1 Tiền

 

 

5.2 Các khoản đầu tư ngắn hạn

 

 

 

(*) Là khoản tiền Công ty choCông ty Cổ phần Khai thác Chế biến khoáng sản Thông Đạt vay, thời hạn vay là 1 năm với lãi suất theo lãi suất của Ngân hàng Công thương Việt Nam.

 

5.3 Hàng tồn kho

 

 

 

Một số hàng tồn kho tồn cuối năm dùng để thế chấp cho các khoản vay được trình bày tại thuyết minh số 5.9.

 

5.4       Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

 

 

5.5       Tài sản ngắn hạn khác

 

 

 

5.6       Tài sản cố định hữu hình

 

 

Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cố định hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay là 5.318.105.672 đồng (năm 2008 là 3.542.112.379 đồng).

 

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 6.127.112.322 đồng (năm 2008 là 3.538.482.332 đồng).

5.7       Tài sản cố định vô hình

 

 

 

5.8       Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

 

5.9       Vay và nợ ngắn hạn

 

 

 

(i) Là khoản vay từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Hải Phòng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0109/HM ngày 08/07/2009 với mục đích thanh toán tiền mua hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Khoản tín dụng này có thể được rút bằng VND hoặc USD tương đương với tổng hạn mức là 120 tỷ đồng. Khi có nhu cầu thanh toán là ngoại tệ thì phải được bên cho vay chấp nhận và được thực hiện thông qua mua bán ngoại tệ theo tỷ giá của bên cho vay. Thời hạn cho vay tối đa là 06 tháng kể từ ngày rút vốn đến ngày bên vay trả hết nợ cho từng lần rút vốn (theo giấy nhận nợ). Lãi suất cho vay trong hạn điều chỉnh theo thông báo lãi suất của bên cho vay từng thời kỳ, trả lãi vay trong vòng 07 ngày kể từ ngày có phiếu tính lãi. Tài sản đảm bảo là các tài sản hình thành từ vốn vay.

 

(ii) Là khoản vay từ Ngân hàng Công thương Việt Nam - CN Ngô Quyền Hải Phòng theo Hợp đồng tín dụng số 01/2009/HĐTD HM ngày 19/05/2009, tổng hạn mức 90 tỷ đồng, với mục đích bổ sung vốn kinh doanh các mặt hàng kim khí. Thời hạn duy trì hạn mức vay 12 tháng kể từ ngày 19/05/2009 đến ngày 15/05/2010. Thời hạn cho vay cụ thể của mỗi lần giải ngân được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng. Loại tiền nhận nợ, trả nợ (gốc, lãi), trả phí có thể bằng đồng tiền khác khi được bên cho vay chấp nhận nhưng phải chuyển đổi theo tỷ giá quy định của bên cho vay tại thời điểm nhận nợ, trả nợ, trả phí. Lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng là 10,2%/năm với khoản vay bằng VND và 6,0%/năm với khoản vay bằng USD; lãi suất này được thay đổi khi có sự thay đổi lãi suất của bên cho vay. Trả nợ gốc theo đúng thời hạn ghi trên giấy nhận nợ hoặc văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng. Trả lãi vay vào ngày 25 hàng tháng. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp trên đất, máy móc, thiết bị, phương tiện với tổng giá trị là 18,695 tỷ đồng.

 

(iii) Là khoản vay từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Hồng Bàng theo các Hợp đồng tín dụng:

 

+ Hợp đồng tín dụng số 0177/09/HB ngày 21/07/2009 với số tiền vay 70% giá trị hóa đơn, tối đa 3,6 tỷ đồng hoặc ngoại tệ tương đương với mục đích sử dụng để thanh toán tiền mua thép tấm cán nóng các loại theo hợp đồng đã ký. Thời hạn vay 06 tháng; lãi suất vay theo quy định của Ngân hàng tại thời điểm nhận nợ; trả nợ gốc trước hoặc khi đến hạn; trả nợ lãi vào 5 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng. Tài sản thế chấp là toàn bộ lượng hàng hoá hình thành từ vốn vay.

 

+ Hợp đồng tín dụng số 0233/09/HB ngày 17/12/2009, hợp đồng tín dụng số 0132/09/HB ngày 04/08/2009, hợp đồng tín dụng số 0224/09/HB ngày 07/12/2009, hợp đồng vay tín dụng số 0255/09/HB ngày 08/12/2009, số tiền vay được quy định rõ trong từng hợp đồng vay, mục đính sử dụng vốn vay là thanh toán tiền mua thép tấm và thép hình các loại. Thời hạn vay từ 03 đến 06 tháng, thời hạn rút vốn là 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất vay quy định cụ thể tại thời điểm nhận nợ gốc vay. Trả nợ gốc trước hoặc khi đến hạn, trả nợ lãi vào 5 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng. Tài sản thế chấp là  toàn bộ lượng hàng hoá được hình thành từ vốn vay, chi tiết theo các hợp đồng thế chấp hàng hoá, vật tư đã ký với bên cho vay.

 

(iiii) Các hợp đồng vay của các tổ chức, cá nhân (là cán bộ công nhân viên trong Công ty, là cổ đông trong Công ty và là khách hàng cung cấp hàng hoá cho Công ty). Các khoản vay này theo các hợp đồng tín dụng với thời hạn vay dưới 12 tháng. Khoản vay này không có đảm bảo, kỳ trả lãi theo tháng và lãi suất được quy định rõ trong các hợp đồng vay và nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

 

5.10     Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

 

5.11     Vay và nợ dài hạn

 

 

(i) Là khoản vay dài hạn Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng tín dụng số TOH.DN.01280108/TDH ngày 28/01/2008 số tiền vay là 510 triệu đồng, toàn bộ số tiền vay được giải ngân 1 lần, mục đích sử dụng vốn vay là mua tài sản cố định với thời hạn vay là 36 tháng kể từ ngày nhận được tiền vay; lãi suất cho vay là 1,1%/tháng và được cố định trong 12 tháng sau đó sẽ được điều chỉnh theo thông báo lãi suất của Ngân hàng TMCP Á Châu. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là xe ôtô Mitsubishi 07 chỗ mới 100% biển số 16L - 8106.

 

(ii) Là khoản vay dài hạn Ngân hàng Ngoại Thương Hải Phòng theo Hợp đồng tín dụng số 2005/01/NHNT ngày 29/07/2005 với vốn vay ban đầu là 2.384.000.000 đồng. Số tiền vay được giải ngân làm nhiều lần trong thời hạn tối đa 180 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Mục đích sử dụng vốn vay là thanh toán một phần chi phí mua bộ thiết bị nạp chai ôxy và bình ôxy. Thời hạn vay là 66 tháng, trong đó thời gian ân hạn là 6 tháng và thời gian hoàn trả khoản vay là 60 tháng được chia đều thành 60 kỳ trả nợ mỗi tháng. Lãi suất cho vay được điều chỉnh theo thông báo lãi suất của Ngân hàng Ngoại thương từng thời kỳ; trả lãi vay chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là tài sản hình thành trong tương lai từ vốn vay bao gồm: toàn bộ thiết bị nạp chai ôxy (nhập khẩu theo HĐ cung cấp thiết bị nạp chai ôxy số 200501/DV-XA tháng 01/2005) và 1.200 vỏ bình chai ôxy.

Tổng giá trị tài sản cầm cố : 2.713.520.000 đồng.

 

Lịch hoàn trả gốc vay dài hạn:

 

5.12     Vốn chủ sở hữu

 

Thay đổi trong vốn chủ sở hữu

 

 

Cổ phiếu

 

Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành tại ngày 31/12/2009 là 5.200.000 cổ phiếu (tại 31/12/2008: 5.200.000 cổ phiếu). Mệnh giá mỗi cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu.

 

Cổ tức

 

Theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2009 và Biên bản họp Đại hội đồng dổ đông thường niên năm 2009 ngày 25/04/2009 Công ty không chia, trả cổ tức năm 2008 cho các cổ đông. Cuối năm 2009 Công ty chưa tạm tính cổ tức phải trả.

 

5.13     Doanh thu

 

 

 

5.14     Giá vốn hàng bán

 

 

5.15     Doanh thu hoạt động tài chính

 

 

 

5.16     Chi phí hoạt động tài chính

 

 

(*) Là khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn tại Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ do trong năm 2009, Công ty đã chuyển nhượng hết số cổ phần đầu tư tại Công ty này.

 

5.17     Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

(i) Theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, theo đó Công ty được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Quý IV năm 2008 và giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm 2009. Số giảm thuế trên bao gồm cả 29.331.477 đồng là số thuế được giảm của quý Quý IV năm 2008 mà Công ty chưa tính giảm.

5.18     Lãi cơ bản trên cổ phiếu

 

 

 

6.         CÁC THÔNG TIN KHÁC

 

6.1 Nghiệp vụ và số dư  với bên liên quan

 

Thu nhập Ban Tổng Giám đốc được hưởng trong năm như sau:

 

 

 

6.2        Các thông tin khác

 

Căn cứ theo biên họp các Cổ đông sáng lập và các nhà đầu tư ngày 10/10/2009 tại văn phòng Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt bàn về việc các nhà đầu tư và cổ đông sáng lập thống nhất không tiếp tục liên doanh và hợp tác đầu tư theo hợp đồng hợp tác, liên doanh đã ký. Theo đó tiền vay, tiền góp vốn, tiền vật tư Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt đã nhận và đã mua thì được đối chiếu và ghi biên bản xác nhận công nợ. Do đó, khoản vốn góp của Công ty Sản xuất và Kinh doanh Kim khí vào Công ty Cổ phần Khai thác Chế biến Khoáng sản Thông Đạt tại ngày 31/12/2009 là 600.000.000 đồng đã được ghi nhận sang khoản phải thu khác.

 

6.3       Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán

 

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán và cho đến thời điểm lập báo cáo này cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trong Báo cáo tài chính.

 

6.4.      Số liệu so sánh

 

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008.

 

 

 

Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

 

Đặng Thị Mấm

Kế toán trưởng

Ngày 11 tháng 03 năm 2010

 

Báo cáo tài chính quý III năm 2013

Chi tiết xem file đính kèm

BỘ TÀI CHÍNH

 


Số:  15/2007/QĐ-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Hà Nội, ngày 19  tháng 03 năm 2007

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các

công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ mẫu áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, các công ty niêm yết, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

-    Văn phòng Chính phủ;

-    Văn phòng TW và các ban của Đảng;

-    Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

-    Viện Kiểm soát Nhân dân tối cao;

-    Toà án Nhân dân tối cao;

-    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;

-    Kiểm toán Nhà nước;

-    HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-    Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-    Các Tổng công ty nhà nước;

-    Các công ty niêm yết;

-    Công báo, Website Chính phủ;

-    Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

-    Website Bộ Tài chính;

-    Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

-    Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Trần Xuân Hà

Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí

 

Mẫu số B 01a - DN

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, HP

 

 

 

 

 

 

 

Bảng cân đối kế toán giữa Niên độ

Quý III năm 2009

Tại ngày 30 tháng 9 năm 2009

 

 

 

 

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết
minh

Số duư đầu kỳ

Số duư cuối kỳ

 

 

 

 

 

A. Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150)

100

 

293 232 702 022

216 672 611 786

I. Tiền và các khoản tưuơng đưuơng tiền

110

 

6 528 147 896

3 222 691 120

1. Tiền

111

V.01

6 528 147 896

3 222 691 120

2. Các khoản tưuơng đuương tiền

112

 

 

 

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

V.02

1 400 000 000

42 400 000 000

1. Đầu tuư ngắn hạn

121

 

1 400 000 000

42 400 000 000

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tuư ngắn hạn

129

 

 

 

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

86 188 723 492

15 716 443 016

1. Phải thu của khách hàng

131

 

85 074 558 361

10 209 763 893

2. Trả trưuớc cho ngưuời bán

132

 

1 410 400 000

5 802 913 992

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

 

 

 

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

5. Các khoản phải thu khác

135

V.03

 

 

6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

139

 

- 296 234 869

- 296 234 869

IV. Hàng tồn kho

140

 

189 878 390 016

150 026 455 891

1. Hàng tồn kho

141

V.04

202 556 703 978

162 704 769 853

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

149

 

-12 678 313 962

-12 678 313 962

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

9 237 440 618

5 307 021 759

1. Chi phi trả trưuớc ngắn hạn

151

 

 

 

2. Thuế giá trị gia tăng đưuợc khấu trừ

152

 

2 440 985 821

546 977 524

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nuước

154

V.05

10 635 051

11 100 000

5. Tài sản ngắn hạn khác

158

 

6 785 819 746

4 748 944 235

B. Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

 

31 113 502 306

12 702 517 097

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

     

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc

212

 

 

 

3. Phải thu nội bộ dài hạn

213

V.06

 

 

4. Phải thu dài hạn khác

218

V.07

 

 

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

219

 

 

 

II. Tài sản cố định

220

V.08

9 690 941 783

10 797 022 828

1. TSCĐ hữu hình

221

 

7 688 824 271

7 181 927 159

- Nguyên giá

222

 

18 821 899 314

18 800 858 202

- Giá trị hao mòn lũy kế

223

 

-11 133 075 043

-11 618 931 043

2. TSCĐ thuê tài chính

224

V.09

 

 

- Nguyên giá

225

 

529 200 000

529 200 000

- Giá trị hao mòn lũy kế

226

 

- 529 200 000

- 529 200 000

3. TSCĐ vô hình

227

V.10

304 297 104

285 354 669

- Nguyên giá

228

 

701 697 312

701 697 312

- Giá trị hao mòn lũy kế

229

 

- 397 400 208

- 416 342 643

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.11

1 697 820 408

3 329 741 000

III. Bất động sản đầu tưu

240

V.12

 

 

- Nguyên giá

241

 

 

 

- Giá trị hao mòn lũy kế

242

 

 

 

IV. Các khoản đầu tuư tài chính dài hạn

250

 

19 607 879 205

600 000 000

1. Đầu tưu vào công ty con

251

 

 

 

2. Đầu tuư vào công ty liên kết, liên doanh

252

 

19 607 879 205

600 000 000

3. Đầu tưu dài hạn khác

258

V.13

 

 

4. Dự phòng giảm giá đầu tưu dài hạn

259

 

 

 

V. Tài sản dài hạn khác

260

 

1 814 681 318

1 305 494 269

1. Chi phí trả trưuớc dài hạn

261

V.14

1 814 681 318

1 305 494 269

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

 

 

3. Tài sản dài hạn khác

268

 

 

 

Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)

270

 

324 346 204 328

229 375 128 883

Nguồn vốn

       

A. Nợ phải trả (300 = 310 + 330)

300

 

245 435 248 737

149 918 702 470

I. Nợ ngắn hạn

310

 

244 078 998 371

148 562 452 104

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

V.15

176 176 613 982

126 047 214 493

2. Phải trả cho ngưuời bán

312

 

54 889 790 548

12 957 550 812

3. Ngưuời mua trả tiền truước

313

 

7 831 782 756

3 021 411 654

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nuước

314

V.16

3 007 272 914

4 651 860 120

5. Phải trả ngưuời lao động

315

 

274 711 511

 

6. Chi phí phải trả

316

V.17

1 783 646 600

1 783 646 600

7. Phải trả nội bộ

317

 

 

 

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

318

 

 

 

9. Các khoản phải trả, phải nộp khác

319

V.18

115 180 060

100 768 425

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

 

 

 

II. Nợ dài hạn

330

 

1 356 250 366

1 356 250 366

1. Phải trả dài hạn ngưuời bán

331

 

 

 

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

V.19

 

 

3. Phải trả dài hạn khác

333

 

 

 

4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

1 315 458 175

1 315 458 175

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

 

 

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

 

40 792 191

40 792 191

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

 

 

 

B. Vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 430)

400

V.22

78 910 955 591

79 456 426 413

I. Vốn chủ sở hữu

410

 

78 374 355 753

78 933 426 575

1. Vốn đầu tưu của chủ sở hữu

411

 

52 000 000 000

52 000 000 000

2. Thặng dưu vốn cổ phần

412

 

 

 

3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

 

 

 

4. Cổ phiếu ngân quỹ

414

 

 

 

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

 

 

 

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

 

 

 

7. Quỹ đầu tưu phát triển

417

 

500 000 000

500 000 000

8. Quỹ dự phòng tài chính

418

 

801 511 824

801 511 824

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

 

 

 

10. Lợi nhuận sau thuế chuưa phân phối

420

 

25 072 843 929

25 631 914 751

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

 

 

 

II. Nguồn kinh phí, quỹ khác

430

 

536 599 838

522 999 838

1. Quỹ khen thưuởng, phúc lợi

431

 

536 599 838

522 999 838

2. Nguồn kinh phí

432

V.23

 

 

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

 

 

 

Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)

440

 

324 346 204 328

229 375 128 883

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

000

     

1. Tài sản thuê ngoài

N01

 

 

 

2. Vật tưu hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

N02

 

 

 

3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi

N03

 

 

 

4. Nợ khó đòi đã xử lý

N04

 

 

 

5. Ngoại tệ các loại

N05

 

 

 

6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

N06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lập, ngày 21 tháng 10 năm 2009

Ngưuời lập biểu Kế toán truưởng

   

Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần sản xuất và kinh doanh kim khí

Mẫu số B 02a - DN

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, HP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa Niên độ

Quý III năm 2009

 

 

 

 

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Kỳ báo cáo

Luỹ kế

   

 

 

 

01

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

VI.25

105 517 360 919

417 273 582 890

02

2. Các khoản giảm trừ

     

10

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

 

105 517 360 919

417 273 582 890

11

4. Giá vốn hàng bán

VI.27

97 787 812 603

412 984 069 978

20

5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

 

7 729 548 316

4 289 512 912

21

6. Doanh thu hoạt động tài chính

VI.26

-35 079 399 311

9 129 034 571

22

7. Chi phí tài chính

VI.28

-33 705 113 493

-21 228 843 312

23

- Trong đó: Lãi vay phải trả

 

2 147 845 200

12 289 756 705

24

8. Chi phí bán hàng

 

883 406 343

2 315 874 472

25

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

 

1 306 130 047

3 561 767 060

30

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}

 

4 165 726 108

28 769 749 263

31

11. Thu nhập khác

 

90 312 474

5 055 608 824

32

12. Chi phí khác

 

159 652 795

3 975 340 983

40

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

 

- 69 340 321

1 080 267 841

50

14. Tổng lợi nhuận kế toán trưuớc thuế (50 = 30 + 40)

 

4 096 385 787

29 850 017 104

51

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

VI.30

3 537 314 965

5 223 752 993

52

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

VI.30

   

60

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)

 

559 070 822

24 626 264 111

70

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

 

108

4.736

     

Lập, ngày 21 tháng 10 năm 2009

Ngưuời lập biểu Kế toán trưuởng

Tổng Giám đốc

Cơ cấu kinh doanh hoạt động của Ptramesco trong giai đoạn 2005 - 2006:

Xem tiếp...